Thay thế phân bón hóa học N bằng chế phẩm vi sinh cố định đạm cho cây họ đậu để tăng thu nhập cho nông dân và bảo vệ môi trường

    Author: Aseantech Genre:
    Rating

    Download Đề tài Thay thế phân bón hóa học N bằng chế phẩm vi sinh cố định đạm cho cây họ đậu để tăng thu nhập cho nông dân và bảo vệ môi trường miễn phí



    Mục lục
    1. Thông tin về các viện 2
    2. Liên lạc 2
    3. Tóm tắt dự án 2
    4. Tóm tắt các điểm nổi bật 3
    5. Nội dung báo cáo 5
    5.1. Giới thiệu hai chủng rhizobium của Úc vào Việt nam 6
    5.2. Qui trình sản xuất chế phẩm, QA và sử dụng 16
    5.3. Kết quả và đánh giá các trình diễn đồng ruộng 32




    Link Download
    Tóm tắt nội dung: 1
    Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn
    Chương trình hợp tác nông nghiệp và phát triển nông thôn
    (CARD)
    013/06VIE
    Thay thế phân bón hoá học N bằng chế
    phẩm vi sinh cố định đạm cho cây họ đậu
    để tăng thu nhập cho nông dân và bảo vệ
    môi trường
    MS6: Báo cáo Chế phẩm Nốt sần Chất lượng cao
    Tháng 9 năm 2009
    Mục lục
    1. Thông tin về các viện 2
    2. Liên lạc 2
    3. Tóm tắt dự án 2
    4. Tóm tắt các điểm nổi bật 3
    5. Nội dung báo cáo 5
    5.1. Giới thiệu hai chủng rhizobium của Úc vào Việt nam 6
    5.2. Qui trình sản xuất chế phẩm, QA và sử dụng 16
    5.3. Kết quả và đánh giá các trình diễn đồng ruộng 32
    2
    Thông tin các cơ quan tham gia dự án
    Tên dự án: Thay thế phân bón N hóa học bằng chế phẩm vi
    sinh cố định đạm cho cây họ đậu tại Việt nam để
    tăng thu nhập cho nông dân và cải thiện môi
    trường
    Cơ quan Việt nam chủ trì dự án Viện Nghiên cứu Dầu và Cây có dầu (OPI)
    Chủ nhiệm dự án Việt nam Ths. Trần Yên Thảo
    Cơ quan Úc NSW Department of Primary Industries
    Đại học Sydney
    Nhân sự phía Úc Dr David Herridge
    Dr Roz Deaker
    Bà Elizabeth Hartley
    Ông Greg Gemell
    Thời gian bắt đầu Tháng 3/2007
    Thời gian hòan tất (đầu tiên) Tháng 3/2009
    Thời gian hòan tất (sửa đổi) 11/2009
    Giai đoạn 12/2008 – 9/2009
    Cán bộ liên lạc
    Tại Úc: trưởng nhóm
    Tên: Dr David Herridge Telephone: 02 67631143
    Chức vụ: Nhà Khoa học cao cấp Fax: 02 67631222
    Cơ quan Sở các nghành Công nghiệp
    cơ bản NSW
    Email: david.herridge@dpi.nsw.gov.au
    Tại Úc: cán bộ quản lý
    Tên: Mr Graham Denney Telephone: 02 63913219
    Chức vụ: Quản lý Tài chính Fax: 02 63913327
    Cơ quan Sở các nghành Công
    nghiệp cơ bản NSW
    Email: graham.denney@dpi.nsw.gov.au
    Tại Việt nam
    Tên: Ths. Trần Yên Thảo Telephone: 08 9143024 –
    8297336
    Chúc vụ: Cán bộ nghiên cứu Fax: 08 8243528
    Cơ quan Viện Nghiên cứu Dầu và Cây có
    dầu (OPI)
    Email: yenthao@ioop.org.vn
    yenthao9@yahoo.com
    3
    1. Tóm tắt dự án
    3. Những điểm nổi bật
    Ảnh hưởng của hai chủng rhizobium của Úc tại Việt nam đối với sản xuất cây
    họ đậu và năng suất, phân tích so sánh giữa các chủng địa phương và chủng
    của Úc
    Phần này của dự án đánh giá các chủng quốc tế quí hiếm tại Việt nam và so sánh chúng với
    các chủng địa phương. Các chủng địa phương và nhập có nguồn gốc từ các viện nghiên cứu
    Việt nam, từ NifTAL (USA), ALIRU (Australia), DOA (Thailand), Hàn quốc và Achentina.
    Một số các chủng này hiện đang sử dụng sản xuất thương mại chế phẩm như là chủng
    CB1809 (đậu tương) và NC92 (đậu phộng) tại Úc. Chúng tôi thực hiện hai bộ thí nghiệm: thí
    nghiệm trong chậu và thí nghiệm ngoài đồng ruộng.
    Trong các thí nghiệm trong chậu, có 13 nghiệm thức cho đậu phộng (11 chủng, đối chứng có
    bón phân N và không nhiễm, đối chứng không bón phân N và không nhiễm). và có 18
    nghiệm thức cho đậu tương (17 chủng, đối chứng có bón phân N và không nhiễm, đối chứng
    không bón phân N và không nhiễm). Tất cả các chủng này đều làm tăng nốt sần của đậu
    tương và đậu phộng và năng suất so sánh với đối chứng. Có tương quan chặt giữa số lượng
    nốt sần, trọng lượng nốt sần và sinh khối của cây trong khi sự tương quan giữ nốt sần và
    chiều cao cây thì rất thấp. Các chủng tốt nhất là NC92 (chủng sản xuất thương mại tại Úc) ,
    GL1 và GL2 (chủng địa phương) đối với đậu phộng, và chủng CB1809 (chủng sản xuất
    thương mại tại Úc), SL2, SL1, CJ2 và U110 (chủng thương mại trước kia của Mỹ) đối với
    đậu tương.
    Nông dân Việt nam hiện nay bón phân đạm cho cây họ đậu như đậu tương và lạc mà
    không nhiễm chế phẩm vi sinh cố định đạm rhizobia. Thay thế phân đạm hoá học bằng
    chế phẩm vi sinh sẽ tiết kiệm cho nông dân Việt nam khoảng 50-60 triệu đô la Úc/năm
    dùng vào đầu tư phân N hoá học, và cùng lúc, thúc đẩy mở rộng diện tích sản xuất cây
    họ đậu. Cũng có các lợi ích về môi trường khi sử dụng chế phẩm này. Dự án này có mục
    tiêu là tăng sản xuất chế phẩm vi sinh cố định đạm rhizobium thông qua tăng cường năng
    lực sản xuất, thực hiện chương trình bảo đảm chất lượng sản phẩm ở mức độ quốc gia
    (QA) và tăng cường nghiên cứu và phát triển R&D. Tham gia trong dự án này là Viện
    Nghiên cứu Dầu và Cây có dầu (OPI), Viện Khoa học Nông nghiệp Miền nam (IAS) và
    Viện Quốc gia Nông hoá Thổ nhưỡng (NISF; hiện nay đổi tên là Viện Nông hoá Thổ
    nhưỡng (SFI)). Cơ quan Úc tham gia trong dự án là Sở Các nghành Công nghiệp cơ bản
    NSW và Trường Đại học Sydney. Sử dụng chế phẩm vi sinh cố định đạm bởi nông dân
    sẽ tăng lên thông qua sự phát triển và thực hiện một chương trình khuyến nông hiệu quả
    và chương trình đào tạo ho cán bộ nghiên cứu, cán bộ khuyến nông của MARD và nông
    dân. Lợi ích của chế phẩm và cố định đạm sinh học sẽ được trình diễn trên đồng ruộng
    và thảo luận trong các hội thảo, hội nghị đầu bờ và các ấn bản khuyến nông. Để chắc
    chắn tính ổn định của sản xuất và sử dụng, dự án này có sự tham gia của các công ty tư
    nhân trong việc marketing và “sản xuất thử” với mục đích là các công ty này sẽ mở rộng
    sản xuất và việc cung cấp chế phẩm sẽ tăng dần lên cùng lúc khi công nghệ và thị trường
    phát triển.
    4
    Tổng số các thí nghiệm đồng ruộng trong 2007–09 là 36 thực hiện tại 10 tỉnh trong nước.
    Các thí nghiệm này được thực hiện tại các vùng trồng cây họ đậu chính tại Việt nam, từ vùng
    núi cao phía bắc, vùng Duyên hải miền Trung đến vùng đất cao Miền nam và Đồng bằng
    Sông Cửu Long. Các tỉnh tham gia thí nghiệm này là Sơn La, Nghệ An, Bình Định, Bình
    Thuận, Daklak, DakNong, Tây Ninh, Đồng Tháp, An Giang và Trà Vinh. Có ít nhất 5
    nghiệm thức thí nghiệm:
    1. Nông dân, không bón phân N
    2. Nông dân, bón phân N
    3. Nhiễm với chủng của Úc CB1809 (đậu tương) hoặc là NC92 (đậu phộng), không bón
    phân N
    4. Nhiễm với chủng địa phương: SL1 (đậu tương) hoặc GL1 (đậu phộng), không bón
    phân N
    5. Nhiễm với chủng địa phương: SL2 (đậu tương) hoặc GL2 (đậu phộng), không bón
    phân N
    Các chủng của Úc có hoạt tính cao nhất theo nghĩa là tăng nốt sần, năng suất sinh khối và
    năng suất hạt. So sánh với nghiệm thức không nhiễm, CB1809 và NC92 tăng nốt sần của đậu
    tương và đậu phộng trung bình là 58%, sinh khối 30% và năng suất hạt là 29%. So sánh với
    các chủng địa phương của Việt nam, các chủng, CB1809 và NC92, tăng nốt sần của đậu
    tương và đậu phông trung bình là 22%. Năng suất sinh khối tăng trung bình là 10% và năng
    suất hạt là 13%.
    Qui trình sản xuất chế phẩm vi khuẩn nốt sần chất lượng cao bao gồm QA,
    đóng gói, bảo quản, phân phối và áp dụng trên đồng ruộng
    Trong suốt 2 năm của dự án, công nghệ sản xuất chế phẩm nốt sần ở ba viện nghiên cứu, OPI
    and IAS) đã được phát triển. Mục tiêu chính của sản xuất là chế phẩm vi khuẩn nốt sần chất
    lượng cao, >5 x 108 rhizobia/g và tạp nhiễm cao nhất là 1 x 108 vi khuẩn tạp nhiễm/g. Một số
    chi tiết của qui trình công nghệ khác nhau ở mỗi viện phụ thuộc vào cơ sở vật chất và kinh
    nghiệm. Ở một mức độ nào đó thì công nghệ sản xuất chế phẩm được ứng dụng và có thay
    đổi cho phù hợp từ các công nghệ của các nước mà c

    Leave a Reply

    Giúp tải tài liệu miễn phí

    Kết nối mở topic chuyên giúp tải hộ tài liệu cho các bạn sinh viên:
    Các bạn đăng yêu cầu tại:

    Nhà tài trợ

    Yeu Nhac vang

    Video hướng dẫn tải tài liệu free