phân tích hoạt động kinh doanh của công ty bánh kẹo Hải Hà

    Author: Ketnoi Genre:
    Rating

    Download Tiểu luận Một số chỉ tiêu phân tích hoạt động kinh doanh của công ty bánh kẹo Hải Hà miễn phí



    Mục lục
    Lời nói đầu . . 1
    Phần I. Lý luận chung về chi phí sản xuất - giá thành sản phẩm và lợi nhuận
    trong các doanh nghiệp sản xuất . 2
    I. Chi phí sản xuất - giá thành sản phẩm . 2
    1. Chi phí sản xuất . 2
    1.1. Khái niệm . 2
    1.2. Bản chất và nội dung kinh tế của chi phí . 2
    1.3. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh . 2
    2. Giá thành sản phẩm. 4
    2.1. Khái niệm . 4
    2.2. Bản chất và nội dung kinh tế của giá thành . 4
    2.3. Phân loại giá thành . . 4
    3. Mối liên hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm . 5
    4. Phân tích chi phí và tính giá thành sản phẩm các doanh nghiệp sản xuất . 5
    4.1. Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch chi phí sản xuất và ảnh hưởng của chi phí
    tới giá thành . . . 5
    4.2. Phân tích tình hình thực hiện hoạch hạ thấp giá thành sản phẩm của những sản
    phẩm so sánh được . 7
    II. Lợi nhuận . . . 8
    1. Khái niệm và ý nghĩa của lợi nhuận . 8
    2. Các bộ phận cấu thành lợi nhuận. 9
    Phần II. Phân tích chi phí sản xuất - tính giá thành sản phẩm và phân tích tình
    hình lợi nhuận của Công ty bánh kẹo Hải Hà . 11
    I. Giới thiệu chung về Công ty bánh kẹo Hải Hà . 11
    1. Quá trình hình thành và phát triển Công ty . 11
    2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty . 12
    2.1. Đặc điểm về sản phẩm và thị trường tiêu thụ của Công ty . . 12
    2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty bánh kẹo Hải Hà . 12
    II. Phân tích chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty bánh kẹo
    Hải Hà . 13
    1. Phân tích chung chi phí kinh doanh của Công ty bánh kẹo Hải Hà . 13
    2. Phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty bánh kẹo Hải Hà . 15
    III. Phân tích lợi nhuận của Công ty bánh kẹo Hải Hà . . 23
    Phần III. Các kiến nghị đề xuất để hoàn thiện công tác quản lý chi phí giá thành
    sản phẩm và lợi nhuận của Công ty bánh kẹo Hải Hà . 28
    I. Đánh giá thực trạng công tác phân tích chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
    tại Công ty . 28
    1. Ưu điểm . 28
    2. Nhược điểm . 29
    II. Các kiến nghị đề xuất để hoàn thành việc quản lý chi phí - tính giá thành, từ đó góp
    phần làm tăng lợi nhuận của Công ty bánh kẹo Hải Hà . 29
    Kết luận . . . 32
    Tài liệu tham khảo . . 33




    Link Download
    Tóm tắt nội dung:ải Hà cũng chính
    thức đổi tên thành “ công ty bánh kẹo Hải Hà’. Năm 1993 công ty đã liên doanh với
    13
    hãng KOTOBUKI của Nhật Bản. Năm 1994 xí nghiệp thực phẩm Việt Trì là xí nghiệp
    thành viên của công ty. Công ty đã liên doanh với MIWON của Hàn Quốc để sản xuất
    mì chính. Năm 1996 xí nghiệp bột dinh dưỡng Nam Định trở thành viên của công ty.
    Công ty bánh kẹo Hải Hà trong quá trình hình thành và phát triển đã không ngừng
    đổi mới nâng cao máy móc trang thiết bị, đầu tư mới dây chuyền sản xuất bánh kẹo.
    Gần đây nhất là vào tháng 12/ 2002 công ty đã đầu tư nhập một dây chuyền sản xuất
    kẹo chew của Đức với số vôn 25 tỷ. Ngoài ra công ty còn nhập thêm một số máy như :
    máy gói cho kẹo cứng.....
    Đến nay công ty đã có 7 xí nghiệp thành viên: 5 xí nghiệp đóng tại cơ sở chính( 25
    Trương Định- Hà Nội) là xí nghiệp kẹo cứng, xí nghiệp kẹo mềm, xí nghiệp bánh, xí
    nghiệp kẹo chew, xí nghiệp Phụ trợ; 2 xí nghiệp còn lại là xí nghiệp thực phẩm Việt
    Trì và nhà máy bột dinh dưỡng Nam Định.
    2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty.
    2.1/ Đặc điểm về sản phẩm và thị trường tiêu thụ của công ty:
    Sau hơn 40 năm thành lập và phát triển, cùng với sự chuyển biến chung của đất
    nước thì công ty bánh kẹo Hải Hà đã trở thành công ty sản xuất bánh kẹo lớn nhất
    trong nước với nhiều loại bánh kẹo, mẫu mã đa dạng và phong phú, chất lượng không
    ngừng được nâng cao.
    Về sản phẩm của công ty được chia làm 4 nhóm chính: kẹo cứng, kẹo mềm, kẹo
    chew và bánh.
    Bánh kẹo được chế biến từ nguyên liệu dễ bị huỷ bỏ như: bơ, sữa, đường,
    trứng,...nên thời gian bảo quản ngắn. Khác với những sản phẩm thông thường, quá
    trình để hoàn thành sản phẩm bánh kẹo chỉ khoảng từ 3 đến 4 giờ, vì vậy không có sản
    phẩm dở dang.
    Sản phẩm bánh kẹo mang tính chất thời vụ.Hàng tiêu thụ chủ yếu vào những tháng
    cuối năm và đầu năm do có những ngày lễ, tết. Vào những tháng mùa hè sản phẩm tiêu
    thụ rất chậm.
    Sản phẩm bánh kẹo của công ty được tiêu thụ chủ yếu ở trong nước, đặc biệt là ở
    khu vực miền Bắc. Sản phẩm xuất khẩu chỉ chiếm một tỷ trọng rất nhỏ, xuất khẩu tiểu
    ngạch sang một số nước như Trung Quốc, Mông Cổ, Campuchia, Lào và một phần
    sang Nga...Hiện nay, công ty đang cố gắng tăng số lượng sản phẩm xuất khẩu để mở
    rộng thêm một số thị trường tiêu thụ.
    2.2/ Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty bánh kẹo Hải Hà.
    Do số lượng lao động tương đối nhiều bao gồm cả lao đông dài hạn, lao động hợp
    đồng và lao động thời vụ, trong đó lao động nữ chiếm tới 80% nên công ty rất chú
    trọng đến chế độ đãi ngộ và tạo điều kiện thuận lợi như giải quyết hợp lý vấn đề nghỉ
    thai sản, con ốm, bệnh tật...để cho họ yên tâm làm việc. Vì vậy, mặc dù công ty còn
    14
    nhiều gian nan trong cơ chế thị trường, phải cạnh tranh chất lượng uy tín với các công
    ty bạn, song công ty bánh kẹo Hải Hà với ưu thế về công nghệ và thiết bị, với đội ngũ
    cán bộ năng đông sáng tạo nhiệt tình,với đội ngũ công nhân lành nghề, đã liên tục
    trưởng thành và phát triển, đã phát huy mọi năng lực sản xuất kinh doanh của mình để
    đứng vững trên thị trường, nâng cao uy tín của công ty. Kết quả sản xuất kinh doanh
    của công ty được thể hiện qua một số chỉ tiêu ở bảng dưới đây:
    Bảng 2: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
    Chỉ tiêu Đơn vị 2000 2001 2002
    Sản lượng Tấn 11133 12726 14685
    Doanh thu Tỷ đồng 214,63 245,49 279
    Nộp ngân sách Tỷ đồng 29,751 33,627 36,43
    Lợi nhuận Tỷ đồng 2,8 3,21 3,85
    Thu nhập bình quân 1000đ/ người 975 1050 1100
    (Nguồn:phòng tài vụ)
    Nhìn chung tình hình kết quả kinh doanh của công ty trong những năm gần đây
    tương đối ổn định.Tốc độ tăng sản lượng hàng năm tăng từ 10% đến 15%. Tổng các
    khoản nộp ngân sách hàng năm cũng tăng. Thu nhập bình quân của người lao động
    đến năm 2002 đạt 1150000 là tương đối cao, đời sống của cán bộ công nhân viên ngày
    càng được cải thiện.
    Điều này cho thấy khả năng tài chính của công ty vẫn đảm bảo, phần lớn tài sản
    công ty mua sắm,đầu tư đều bằng số vốn của mình.
    II. Phân tích chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty bánh kẹo
    Hải Hà.
    1. Phân tích chung chi phí kinh doanh của công ty bánh kẹo Hải Hà.
    Công ty bánh kẹo Hải Hà là một công ty sản xuất bánh kẹo lớn nhất trong cả nước,
    công ty đã tiến hành sản xuất hơn 100 loại bánh kẹo các loại. Do lượng chi phí sản
    xuất phát sinh rất lớn nên công ty luôn phải kiểm soát chặt chẽ mọi khoản chi phí để
    tìm ra các biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm. Để đánh giá khái quát
    tình hình chung đối với chi phí kinh doanh và chất lượng quản lý chi phí kinh doanh,
    chúng ta đi vào phân tích chung chi phí kinh doanh của công ty bánh kẹo Hải Hà.
    Bảng 3: Có số liệu sau
    (đơn vị: tỷ đồng)
    Chỉ tiêu 2001 2002
    1.Tổng doanh thu 245,49 279
    2.Doanh thu thuần 244,9538 278,3573
    3.Chi phí kinh doanh 37,654 41,638
    15
    Từ số liệu trên ta có bảng phân tích chung chi phí kinh doanh như sau:
    Bảng 4:Phân tích chung chi phí kinh doanh
    (đơn vị: tỷ đồng)
    Chỉ tiêu 2001 2002 Biến động 2002/ 2001
    Tương đối Tuyệt đối
    1.Doanh thu thuần
    (DT)
    244,9538 278,3573 113,64% 33,4035
    2.Chi phí kinh
    doanh (CP)
    37,654 41,638 110,58% 3,984
    3.Tỷ suất phí (Tsf) 15,37% 14,96% 97,33% - 0,41%
    4.Chênh lệch tỷ
    suất phí (Tsf)
    - 0,41%
    5.Mức tăng giảm
    tỷ suất phí (tsf)
    -2,67%
    6.Mức tiết kiệm/
    bội chi (U)
    -1,1413
    Trong đó:
    Tsf = CP x 100%
    DT
    Tsf= Tsf1- Tsf0
    U=Tsf x DT1
    Qua kết quả tính toán cho thấy:
    + Chi phí kinh doanh năm 2002 so với năm 2001 đã tăng lên 3,984 tỷ đồng,
    tương ứng với số tương đối là 10,58%
    + Doanh thu năm 2002 so với năm 2001 cũng tăng lên 34,4035 tỷ đồng, tương
    ứng với số tương đối là 13.64%
    Như vậy chi phí kinh doanh tăng nhưng do tốc độ tăng của chi phí kinh doanh
    thấp hơn so với tốc độ tăng của doanh thu nên có thể thấy việc tăng chi phí của doanh
    nghiệp mang lại hiệu quả rõ rệt.
    Tsf = Tsf x 100%
    Tsf0
    16
    Chính vì vậy mà tỷ suất phí của năm 2002 so với năm 2001 đã giảm xuống
    0,41%. Nói cách khác, doanh nghiệp phải tốn ít chi phí hơn để tạo ra 1 đơn vị doanh
    thu cùng loại. Từ đó cho thấy doanh nghiệp quản lý chi phí khá hiệu quả.
    Mặt khác từ số liệu cũng cho thấy :năm 2002 so với năm 2001 doanh nghiệp đã
    tiết kiệm được một khoản bằng 1,1413 tỷ đồng  bổ sung thêm vào lợi nhuận là
    1,1413 tỷ đồng .
    Trên đây chỉ là cái nhìn khái quát nhất về chi phí của doanh nghiệp. Để hiểu rõ
    hơn về biến động chi phí và giá thành của doanh nghiệp, chúng ta đi vào phân tích chi
    phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty bánh kẹo Hải Hà.
    2. Phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty bánh kẹo Hải Hà
    a. Phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
    Như đã nói ở trên, Hải Hà là một doanh nghiệp Nhà nước với quy mô tương đối
    lớn, lượng chi phí sản xuất phát sinh cũng rất lớn, vì vậy mà công ty luôn phải kiểm
    soát chặt chẽ mọi khoản chi phí để tìm ra các biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành
    s

    Leave a Reply

    Giúp tải tài liệu miễn phí

    Kết nối mở topic chuyên giúp tải hộ tài liệu cho các bạn sinh viên:
    Các bạn đăng yêu cầu tại:

    Nhà tài trợ

    Yeu Nhac vang

    Video hướng dẫn tải tài liệu free